Showing posts with label English. Show all posts
Showing posts with label English. Show all posts

Học từ vựng tiếng anh - mỗi ngày một chủ đề

10. Một số phương tiện di chuyển
1. máy bay: plane
2. xe lửa: train
3. taxi
4. ô tô: motor, car
5. xe buýt: bus
6. xe đạp: bicycle
7. xe một bánh: monocycle
8. xe tải: lorry

9. Những động từ thường gặp trong tiếng anh
1. nhìn: look --> mắt: eye
2. nghe: hear --> tai: ear3. ngửi: smell --> mũi: nose
4. cảm giác: feel --> da: skin
5. nếm: taste --> lưỡi: tongue
nghe: hear --> tai: ear
6. nói: say --> miệng: mouth
7. đọc: read --> miệng: mouth
8. viết: write --> tay: hand
9. đi: go --> chân: foot
10. đứng: stand --> stand up: đứng lên
11. nằm: lay
12. ngồi: sit --> sitdown: ngồi xuống
13. chạy: run
14. nhảy: jump
15. stop: dừng lại
16. ăn: eat
17. uống: drink
18. ngủ: sleep
19. thức dậy: wake up
20. mua: buy
21. bán: sell
22. cho: let
23. tặng: give
24. vay, mượn: borrow
25. trả: pay
26. sinh: born
27. chết: die
28. đúng: true, correct
29. sai: false
30. mở rộng: widen
31. thu hẹp: narrow
32. hoàn thành: complete
33. bỏ lỡ: miss
34. đánh trúng: hit
35. đóng dấu: stamp
36. cãi nhau: quarrel
37. cưới vợ, lấy chồng: marry
38. mở: open
39. đóng: close
40. chất, chở: load
41. thêm vào: add
42. trừ đi: subtrack
43. nhân lên: multiple
44. chia ra: divide
45. khởi động: start
46. kết thúc: end
47. cảnh báo: warn
48. sửa: edit
49. chọn: select
50. học tập: study
51. thực hành: practise
52. công bố, xuất bản: publish
53. chỉnh sửa: modify
54. mục tiêu, đích: target
55. nhập vào: import
56. xuất ra: export
57. tìm: find
58. sao chép: copy
59. dán: paste
60. di chuyển: move
61. mở rộng: expand
62. trở lại: back

8. Colour

7. Family
6. Where are you from?
A: Hello.
B: Hi.
A: How are you?
B: I'm good. How are you?
A: Good. Do you speak English?
B: A little. Are you American?
A: Yes. Where are you from?
B: I'm from California.
A: Nice to meet you.
B: Nice to meet you too.
5. Rainbow
Rainbow appeared right after a rain or when sun is shining, but the rain somewhere. Rainbow is a large colorful arch (bow) across the sky. Rainbow is formed by sunlight being split water droplets in the atmosphere. Sunlight is white, but water droplets divided them into seven different colors, always in the order below:
(1) Red
(2) Orange
(3) Yellow
(4) Green
(5) Blue
(6) Indigo
(7) Violet
4. Star
Sao kim: Venus; Sao mộc: Jupiter; Sao thủy: Mercucy; Sao hỏa: Mars; Sao thổ: Saturn
3. Meaning the name of some motorcycles
Cheap urban bike (Cub): Xe máy đô thị giá rẻ
Air blade: lưỡi đao chém gió
Fire blade: lưỡi đao chém lửa
Wave: làn sóng
Click: điểm nhấn
Lead: dẫn đầu
Vision: tầm nhìn
Exciter: kẻ kích động
Jupiter: thần mộc
Liberty: tự do
Victoria: chiến thắng
Raider: phi cơ
Future: tương lai
Dream: ước mơ
Candy: kẹo
Enjoy: thích thú
Fly: bay lượn
Bonus: phần thưởng
Smash: kẻ phá hoại
Revolution (Revo): cuộc cách mạng
Inpulse: động lực
Viva: tỏa sáng
Sprint: cuộc đua nước rút
Shark: cá mập
Galaxy: thiên hà
Grande: xuất chúng
Angel: thiên thần
2. Time
- 1 millennium = 10 centurys. 1 century = 10 decades. 1 decade = 10 years
- A year has fifty two weeks. A week has seven days includes monday, tuesday, wednesday, thursday, friday, saturday and sunday.
- A year has twelve months includes january, february, march, april, may, june, july, august, september, october, november and december.
- A month has from twenty eight to thirty one days. January, march, may, july, august, october and december has thirty one days. April, june, september, november has thirty days. Normally february has twenty eight days; but if it is a leap year, february has twenty nine days. Leap years are years divisible by four.
- A day has twenty four hours. An hour has sixty minutes. A minute has sixty seconds.
1. Number
one two three four five six seven eight nine ten
eleven twelve thirteen fourteen fifteen sixteen seventeen eighteen nineteen twenty
twenty one, twenty two ...
thirty, fourty, fifty, sixty, seventy, eighty, ninety, hundred
1 hundred = 100, 1 thousand = 1.000, 1 million = 1.000.000, 1 billion = 1.000.000.000.
Còn tiếp
Bùi Công Bình

Các dạng viết lại câu cơ bản

1. Các chú ý khi viết lại câu:
+ Chú ý về thì: câu được viết lại phải cùng thì với câu đã cho.
+ Chú ý về ngữ pháp : câu được viết lại phải đúng về ngữ pháp.
+ Chú ý về nghĩa của câu sau khi viết phải không đổi so với câu ban đầu.
2. Các dạng cơ bản như sau:

Sưu tầm

Phân biệt Another, Others, The Other và The Others

1. Another ...: môt...nào đó
Số ít, dùng khi nói đến một đối tượng nào đó không xác định

This book is boring. Give me another quyển sách này chán quá đưa tôi quyển khác xem => quyển nào cũng được, không xác định.

2. Others : những .... khác

Số nhiều, dùng khi nói đến những đối tượng nào đó không xác định.

These books are boring. Give me others : những quyển sách này chán quá, đưa tôi những quyển khác xem => tương tự câu trên nhưng số nhiều.

3. The other : ...còn lại

Xác định, số ít

I have two brothers. One is a doctor ; the other is a teacher.Tôi có 2 ngừoi anh. Một ngừoi là bác sĩ ngừoi còn lại là giáo viên.

4. The others : những ...còn lại

Xác định, số nhiều

I have 4 brothers. One is a doctor ; the others are teachers.Tôi có 4 ngừoi anh. Một ngừoi là bác sĩ những ngừoi còn lại là giáo viên.

The others = The other + N số nhiều

There are 5 books on the table. I don't like this book. I like the others = ( I like the other books )

Lưu ý là khi chỉ có 2 đối tượng thì đối tượng đầu tiên dùng ONE đối tượng thư 2 dùng THE OTHER.

I have 2 brothers. One is a doctor, and the other is a teacher. Tôi có 2 người anh. Một người là bác sĩ, người kia là giáo viên.

Nguyên lý cần nhớ: Để sử dụng tốt các chữ này các bạn sẽ xem xét các yếu tố sau: Có phải là (những) cái cuối cùng trong tập họp đó không? ( để quyết định dùng the hay không ) Số ít hay số nhiều? ( để quyết định dùng another hay other ) Phía sau có danh từ hay không ? ( để phòng khi danh từ số nhiều thì dùng other chứ không dùng others)
Sưu tầm

Mẹo phân biệt Either, Neither, So và Too


-      Từ bảng trên, nhận thấy rằng Neither = Not + Either, do đó ta sẽ nhớ rằng Neither và Either sẽ dùng ở thể phủ định. Mặt khác ta thấy rằng not luôn đi sau AUX V/BE, do đó ta sẽ nhớ cấu trúc của Either là S + AUX V/BE + not + Either.

- Từ cấu trúc của Either, ta suy ra cấu trúc của Neither bằng cách đổi vị trí 2 đầu. Do đó ta sẽ nhớ cấu trúc là Neither + AUX V/BE + S.

- Vì Either và Neither dùng cho thể phủ định nên So và Too sẽ dùng cho thể khẳng định. Mặt khác, ta thấy rằng ở thể khẳng định chữ S luôn ở đầu cấu trúc. Từ đó ta sẽ nhớ rằng Too sẽ ở cuối cấu trúc, do đó cấu trúc của Too sẽ là S + AUX V+BE + Too.

- Cuối cùng cấu trúc của So sẽ là So + AUX V/BE + S.

Câu tường thuật (Reported Speech)

Định nghĩa: Câu tường thuật (hay còn gọi là câu nói gián tiếp) là cách nói mà ta dùng để tường thuật hay kể lại cho ai đó nghe những gì người khác nói hoặc đang nói.

1. Khi chuyển một câu từ trực tiếp sang gián tiếp cần thay đổi những thành phần cơ bản sau:
2. Chuyển câu từ trực tiếp sang gián tiếp có thể chia thành 3 nhóm cơ bản như sau:
a. Câu trần thuật:
b. Câu hỏi:
* Yes/ No questions:
=> Gián tiếp: S + asked/ wanted to know... + if/ whether + S+ V (lùi 1 thì so với câu trực tiếp)

* Wh- questions:

=> Gián tiếp: S + asked/ wanted to know... + Wh- word + S+ V (lùi 1 thì so với câu trực tiếp)

c. Một số cấu trúc đi với to V/ Ving:

* Một số cấu trúc đi với to V:

Câu mệnh lệnh, đề nghị

S + asked/ told/ ordered (sbd) + (not) to V

Câu mời (Would you like......?)

S + invited/ offered (sbd) + to V

Lời khuyên (should/ had better/ If I were you.../ Why don’t you)

S + advised (sbd) + (not) to V

Lời hứa

S + promised + (not) to V

...................

* Một số cấu trúc đi với Ving:

Congartulated...........on
Apologised for
Accused ........of
Dreamed of
Thanked.....for
Insisted on + V_ing
Looked forward to
Admitted
Suggested
Think of
Denied
Prevented........from
Stop ...........from
Warn .......against

3. Các dạng đặc biệt của câu hỏi trong lời nói gián tiếp

a. Shall/ would dùng để diễn tả đề nghị, lời mời:
Ví dụ:

Trực tiếp: "Shall I bring you some tea?" he asked.

Gián tiếp: He offered to bring me some tea.

Trực tiếp: "Shall we meet at the theatre?" he asked.

Gián tiếp: He suggested meeting at the theatre.

b. Will/would dùng để diễn tả sự yêu cầu:

Ví dụ:

Trực tiếp: Will you help me, please?

Gián tiếp: He ashed me to help him.

Trực tiếp: Will you lend me your dictionary?

Gián tiếp: He asked me to lend him my dictionary.

c. Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu trong lời nói gián tiếp.

Ví dụ:

Trực tiếp: Go away!

Gián tiếp: He told me/The boys to go away.

Trực tiếp: Listen to me, please.

Gián tiếp: He asked me to listen to him.

d. Câu cảm thán trong lời nói gián tiếp.

Ví dụ:

Trực tiếp: What a lovely dress!

Tuỳ theo xúc cảm và hình thức diễn đạt, chúng ta có thể dùng nhiều hình thức khác nhau như sau:

Gián tiếp: She exclaimed that the dress was lovely.

She exclaimed that the dress was a lovely once.

She exclaimed with admiration at the sight of the dress.

e. Các hình thức hỗn hợp trong lời nói gián tiếp.

Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán:

Ví dụ:

Trực tiếp: She said, "can you play the piano?” and I said”no”

Gián tiếp: She asked me if could play the piano and I said that I could not.

Nếu lời nói và hành động xảy ra cùng ngày thì không cần phải đổi thời gian.

At breakfast this morning he said "I will be busy today".At breakfast this morning he said he would be busy today.

Các suy luận logic về mặt thời gian tất nhiên là cần thiết khi lời nói được thuật lại sau đó một hoặc hai ngày.

(On Monday) He said " I'll be leaving on Wednesday "(On Tuesday) He said he would be leaving tomorrow.(On Wednesday) He said he would be leaving today.

Mệnh đề quan hệ (Relative clauses)

1. Định nghĩa mệnh đề quan hệ:
Mệnh đề (Clause) là một phần của câu, nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu. Mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó.

Xét ví dụ sau:
The woman who is wearing the T-shirt is my girlfriend.
Trong câu này phần được viết chữ nghiêng được gọi là một relative clause, nó đứng sau “the woman” và dùng để xác định danh từ đó.
Nếu bỏ mệnh đề này ra chúng ta vẫn có một câu hoàn chỉnh:
The woman is my girlfriend.

2. Các dạng mệnh đề Quan hệ
A. Relative Pronouns (Đại từ quan hệ)

B. Relative adverb (Trạng từ quan hệ)
Trạng từ quan hệ có thể được sử dụng thay cho một đại từ quan hệ và giới từ. Cách làm này sẽ làm cho câu dễ hiểu hơn.
This is the shop in which I bought my bike.
→ This is the shop where I bought my bike.

Sưu tầm

Các loại câu điều kiện (the conditional sentence)

Câu điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh đề):
      + Mệnh đề nêu lên điều kiện (còn gọi là mệnh đề IF) là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện
      + Mệnh đề nêu lên kết quả là mệnh đề chính
Cấu trúc 4 loại câu điều kiện như bảng sau:

Ghi chú:
(V1) là động từ được chia ở thì hiện tại
V1 là động từ nguyên mẫu
V2 là động từ được chia ở thì quá khứ
V3 là động từ được chia ở thì quá khứ hoàn thành
Ngoài will còn có may và can
Ngoài would còn có might và could
Sưu tầm

Ghép chữ với vần UMP

Rump: những người còn xót lại
Tump: mô đất
Trump: kèn
Thump: đấm
Pump: máy bơm
Plump: tròn trịa
Sump: hầm chứa nước
Stump: chân
Slump: sụt giảm
Dump: bãi
Hump: cái bướu
Jump: nhảy
Lump: cục bướu
Bump: băng
Mump: hành khất
Theo google dịch

LOOK đi với các giới từ tạo ra các nghĩa khác nhau

1- Look after sb: chăm sóc, trông nom
2- Look ahead: suy nghĩ về tương lai (sẽ có chuyện gì xảy ra)
3- Look around/round sth: nhìn quanh
4- Look around/round for sth: tìm kiếm cái gì đó ở nhiều nơi
5- Look at sth: nhìn; điều tra
6- Look back (on sth): nghĩ về một điều gì đó trong quá khứ
7- Look down on sb/sth: đánh giá thấp
8- Look for sth: tìm kiếm
9- Look forward to sth/doing sth: hi vọng, trông mong
10- Look in (on sb): ghé thăm
11- Look into sth: nghiên cứu
12- Look on: nhìn cái gì đó với tư cách, thái độ không liên quan
13- Look on sb/sth as sb/sth: Coi ai, cái gì như..
14- Look out: cảnh báo ai đó có nguy hiểm đang đến.
15- Look through sth: xem qua
16- Look through sb: ngó lơ
17- Look up (from sth): nhìn lên
18- Look up: trở nên tốt hơn (kinh doanh, hoàn cảnh,...)
19- Look up sth: tra cứu
20- Look up sb: liên lạc
21- Look up to sb: ngưỡng mộ, kính trọng
Sưu tầm